Cập nhật lúc: 08:25, 17/08/2017 [GMT+7]
.

Thông báo tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ngãi năm 2018


Căn cứ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 21.3.2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Quảng Ngãi và triển khai Quyết định số 1405/QĐ-UBND ngày 31.7.2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Danh mục đề tài, dự án khoa học và công nghệ triển khai thực hiện năm 2018, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm 2018, cụ thể như sau:

I/ Tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học công nghệ cấp tỉnh sau đây:

1. Tên dự án: Ứng dụng khoa học, công nghệ hình thành liên kết chuỗi giá trị trong sản xuất, kinh doanh nếp Ngự Sa Huỳnh.


* Định hướng mục tiêu:

- Phục tráng giống nếp Ngự Sa Huỳnh đúng chất lượng nếp đặc sản được nông dân trong vùng ghi nhận, duy trì ổn định hạt giống SNC, NC hằng năm để phục vụ sản xuất.

- Xây dựng và ban hành Quy trình thâm canh giống nếp ngự tại vùng đất Sa Huỳnh có năng suất, chất lượng ổn định và hiệu quả cao.

- Đầu tư công nghệ chế biến sản phẩm nếp Ngự tạo nhiều sản phẩm đa dạng như gạo nếp Ngự đặc sản, rượu nếp Ngự, cốm nếp Ngự, sữa chua nếp Ngự...

- Xây dựng nhãn hiệu tập thể “Nếp Ngự Sa Huỳnh” tiến tới xây dựng “chỉ dẫn địa lý nếp Ngự Sa Huỳnh”.  

- Đầu tư cơ sở hạ tầng và hỗ trợ xây dựng 2 mô hình thâm canh nếp Ngự tại 2 xã Phổ Châu và Phổ Thạnh, mỗi mô hình 10 ha sản xuất 2 vụ/năm (gồm: hỗ trợ hạ tầng giao thông, thủy lợi, hạt giống, phân bón...).

*Yêu cầu đối với sản phẩm:

- Bản mô tả về giống nếp Ngự Sa Huỳnh.
- Quy trình thâm canh giống nếp Ngự Sa Huỳnh.
- Nhãn hiệu tập thể “Nếp Ngự Sa Huỳnh”.
- Chọn lọc được dòng thuần giống nếp ngự có chất lượng cao nhất.
- Duy trì dòng thuần hằng năm (G1, G2, SNC, NC) giống nếp Ngự Sa Huỳnh để phục vụ sản xuất hằng năm.
- Mô hình sản xuất nếp Ngự Sa Huỳnh tại Phổ Châu và Phổ Thạnh có liên doanh liên kết bao tiêu sản phẩm.
- Các sản phẩm nếp Ngự đưa ra thị trường như: Gạo nếp Ngự, rượu nếp Ngự, cốm, sữa chua nếp Ngự...
- Đĩa CD/DVD lưu trữ kết quả nghiên cứu.
- Báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu.
- Báo cáo tổng kết tổng thể dự án.

* Thời gian thực hiện: 36 tháng.

2. Đề tài: Phục tráng và phát triển giống lạc sẻ địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

*Định hướng mục tiêu:

- Phục tráng và bảo tồn nguồn gen giống lạc sẻ của địa phương có giá trị sử dụng cao; duy trì hạt giống SNC, NC hằng năm để phục vụ sản xuất.
- Xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác giống lạc sẻ có năng suất, chất lượng ổn định và hiệu quả cao.
- Hồ sơ thủ tục đăng ký nhãn hiệu sản phẩm giống lạc sẻ của địa phương.
 *Yêu cầu đối với sản phẩm:    
- Bản mô tả về giống lạc sẻ của địa phương;
- Quy trình kỹ thuật canh tác giống lạc sẻ của địa phương (được cơ quan thẩm quyền thẩm định ban hành)
- Mô hình trình diễn sản xuất giống lạc sẻ sau khi phục tráng;
- Chọn được dòng thuần giống lạc sẻ của địa phương;
- Duy trì dòng thuần giống lạc sẻ (SNC, NC...) để phục vụ sản xuất hằng năm.
- Nhãn hiệu lạc sẻ của địa phương (được Cục sở hữu trí tuệ cấp chứng nhận bảo hộ độc quyền).

* Thời gian thực hiện: 24 tháng.

3. Tên Đề tài: Nghiên cứu xác lập cơ cấu cây trồng hiệu quả trên đất cát ven biển tỉnh Quảng Ngãi.

* Định hướng mục tiêu:

- Xây dựng được danh mục thực vật tự nhiên và cây trồng truyền thống trên vùng đất cát ven biển tỉnh Quảng Ngãi;
- Xác định được cơ cấu cây trồng có hiệu quả kinh tế, phòng hộ và bảo vệ môi trường cho ít nhất 3 trong số 4 đơn vị đất cát ven biển tỉnh Quảng Ngãi;
- Bổ sung được ít nhất 5 loại cây trồng mới so với cơ cấu cây trồng truyền thống tại địa phương;
- Xây dựng được 2 mô hình nông lâm kết hợp và 2 mô hình chuyên canh (quy mô mỗi mô hình 0,5ha) trên đất cát ven biển.
- Nâng cao năng lực cho cộng đồng thông qua hoạt động tập huấn cho 180 lượt người thuộc 6 đơn vị hành chính cấp huyện.

* Yêu cầu đối với sản phẩm:

- Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt kết quả đề tài;
- Các báo cáo chuyên đề có liên quan;
- Danh mục thực vật vùng cát ven biển tỉnh Quảng Ngãi;
- Danh sách cơ cấu cây trồng có hiệu quả kinh tế cao cho 3 đơn vị đất cát chủ yếu và các dữ liệu, quy trình kỹ thuật có liên quan kèm theo;
- 01 bộ tài liệu tập huấn kỹ thuật nhân giống, trồng và quản lý bảo tồn thực vật vùng cát ven biển.
- 02 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành;
- 01 bộ tiêu bản (ảnh và mẫu vật khô) các cây chủ yếu vùng cát ven biển.
- 01 bộ sưu tập nguồn giống các loài cây quý, hiếm hay có giá trị kinh tế cao hoặc có tiềm năng phát triển trong tương lai.
- 04 mô hình trồng theo các phương thức khác nhau.

* Thời gian thực hiện: 24 tháng.

4. Tên Đề tài: Nghiên cứu bảo tồn và phát triển vùng ớt xiêm rừng tại huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi.

* Định hướng mục tiêu:

- Xác định, khoanh vùng phân bố ớt xiêm rừng trên địa bàn huyện Sơn Hà;
- Xây dựng vùng quy hoạch bảo tồn và phát triển ớt xiêm rừng dựa vào cộng đồng.
- Xây dựng vườn ươm cây giống dựa vào cộng đồng;
- Xây dựng mô hình trồng thử nghiệm ớt xiêm rừng.
- Xây dựng nhãn hiệu ớt xiêm rừng Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi.

* Yêu cầu đối với sản phẩm:
- Báo cáo phân tích về đặc điểm thực vật học, phân bố cây ớt xiêm rừng.
- Bản đồ vùng phân bố cây ớt xiêm rừng trên địa bàn huyện Sơn Hà.
- Bản đồ vùng quy hoạch bảo tồn và phát triển ớt xiêm rừng địa bàn huyện Sơn Hà.
 - Báo cáo phân tích sơ đồ gen và chất lượng của sản phẩm ớt xiêm rừng.
- Vườn ươm cây giống ớt xiêm.
- Mô hình trồng ớt xiêm rừng.
- Xây dựng được nhãn hiệu ớt xiêm rừng Sơn Hà.
- Bài báo khoa học.

* Thời gian thực hiện: 24 tháng.

5. Tên Đề tài: Điều tra, đánh giá nguồn lợi giống cá dìa và xây dựng quy trình ương cá dìa từ cỡ hạt dưa lên cá giống trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

* Định hướng mục tiêu:

- Đánh giá được nguồn lợi, đề xuất giải pháp bảo vệ - khai thác và sử dụng hợp lý nguồn giống cá dìa từ tự nhiên trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Xây dựng quy trình ương cá dìa từ cỡ hạt dưa lên cá giống.

* Yêu cầu đối với sản phẩm:

- Báo cáo đánh giá được nguồn lợi, đề xuất giải pháp bảo vệ - khai thác và sử dụng hợp lý nguồn giống cá dìa từ tự nhiên trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Quy trình ương cá dìa từ cỡ hạt dưa lên cá giống.
- 01 bài báo khoa học.
- Báo cáo toàn diện đề tài (Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt đề tài).
- Cá dìa giống.

* Thời gian thực hiện: 24 tháng.

6. Đề tài: Điều tra hiện trạng và giá trị nguồn dược liệu ma-gang (măn-gan) ở tỉnh Quảng Ngãi làm cơ sở quản lý, sử dụng, bảo tồn và phát triển bền vững.

* Định hướng mục tiêu:

- Đánh giá được hiện trạng và tiềm năng nguồn tài nguyên dược liệu cây ma-gang ở các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi;
- Đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển và quản lý khai thác sử dụng bền vững cây ma-gang ở các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi.

* Yêu cầu đối với sản phẩm:
- Báo cáo về sự phân bố, hiện trạng, tình hình khai thác và nhu cầu sử dụng của nguồn tài nguyên dược liệu ma-gang ở các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi;
- Danh mục các loài cây thuốc với đầy đủ dữ liệu (tên khoa học, tên địa phương, công dụng, phân bố) và bộ ảnh CD cây  thuốc.
- Bộ mẫu tiêu bản khô và bản đồ phân bố các loài cây ma-gang ở Quảng Ngãi;
- Bộ mẫu tiêu bản sống các loài ma-gang để bảo tồn ex situ, tạo nguồn mẫu gốc cho các nghiên cứu tiếp theo.
- Quy trình nhân giống in vitro các loài ma-gang quý hiếm, có giá trị bảo tồn và kinh tế.
- Các dẫn liệu khoa học về các hợp chất thiên nhiên của ma-gang.
- Các bài báo khoa học trình bày kết quả từ đề tài.

* Thời gian thực hiện: 24 tháng.

II/ Thủ tục và thời gian tuyển chọn:

1. Bộ Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn gồm những văn bản, tài liệu dưới đây:


(1) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (nếu có);

(2) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án theo Biểu B1-1-ĐON;

(3) Thuyết minh đề tài, dự án:

- Thuyết minh đề tài khoa học và công nghệ theo Biểu B1-2a-TMĐTCN;
- Thuyết minh đề tài khoa học xã hội theo Biểu B1-2b-TMĐTXH;
- Thuyết minh dự án triển khai áp dụng KHCN (gọi tắt là dự án KH&CN) theo Biểu B1-2e-TMDA-KHCN;

(4) Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài, dự án và gửi kèm theo kết quả đánh giá hoạt động hằng năm của tổ chức khoa học và công nghệ (nếu có) theo Biểu B1-3-LLTC;

(5) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và các cá nhân đăng ký tham gia chính đề tài/dự án/đề án theo Biểu B1-4-LLCN;

(6) Lý lịch khoa học của chuyên gia kèm theo giấy xác nhận về mức lương chuyên gia (nếu nhiệm vụ KH&CN có nội dung thuê chuyên gia);

(7) Phương án thuê chuyên gia thực hiện đề tài, dự án (nếu có) theo Biểu I.2-PATCG;

(8) Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức đăng ký phối hợp nghiên cứu theo Biểu B1-5-PHNC (nếu có);

(9) Văn bản chứng minh năng lực về nhân lực khoa học công nghệ, trang thiết bị của đơn vị phối hợp và khả năng huy động vốn từ nguồn khác để thực hiện đề tài, dự án (nếu có đơn vị phối hợp, huy động vốn từ nguồn khác);

(10) Phương án trang bị và xử lý tài sản của đề tài/đề án/dự án (nếu có) theo Biểu I.3- PATB&XLTS;

(11) Các tài liệu khác:

- Đối với dự án: Văn bản pháp lý cam kết và giải trình khả năng huy động vốn từ các nguồn ngoài ngân sách nhà nước;
- Báo giá thiết bị, nguyên vật liệu chính cần mua sắm để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Mỗi văn bản trong bộ hồ sơ phải có dấu của tổ chức và chữ ký của cá nhân tương ứng như đã quy định trên từng biểu mẫu.

Các biểu mẫu hướng dẫn chi tiết xem trên trang Web thành phần của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi tại địa chỉ: http://www.quangngai.gov.vn   

2. Căn cứ xây dựng dự toán đề tài, dự án: Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND ngày 20.9.2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước; Quy định chế độ công tác phí hiện hành của tỉnh Quảng Ngãi. Các định mức chi, lập dự toán khác của đề tài, dự án khoa học và công nghệ không có tại quy định này thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Thời gian và địa điểm nhận hồ sơ:

- Thời gian: Chậm nhất vào 17 giờ 00 phút ngày 25 tháng 9 năm 2017.
- Nơi nhận hồ sơ: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi (Đường Trường Chinh (Bàu Giang-Cầu Mới), phường Chánh Lộ, TP.Quảng Ngãi). Nộp trực tiếp tại văn thư Sở Khoa học và Công nghệ hoặc gửi qua đường bưu điện (tính theo dấu bưu điện nơi đến). Hồ sơ phải được niêm phong kín và ghi rõ "Hồ sơ tham gia tuyển chọn đề tài khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ngãi". Số lượng: 15 bản (01 bản chính và 14 bản sao).

4. Địa chỉ liên hệ: Phòng Quản lý Khoa học, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi (Điện thoại số 0255. 8556005).     
 

.