Cập nhật lúc: 09:46, 23/03/2014 [GMT+7]
.

Chi tiết mức trần học phí năm học 2014 - 2015


Nghị định Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 quy định rõ mức trần học phí năm học 2014 - 2015.

 

Ảnh minh hoạ
Ảnh minh hoạ

 

Cụ thể, mức trần học phí đối với đào tạo trình độ đại học tại trường công lập theo các nhóm ngành đào tạo chương trình đại trà như sau:

 

Nhóm ngành

Năm học 2013 - 2014

Năm học 2014 - 2015

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

485

550

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

565

650

3. Y dược

685

800

 

(Đơn vị: nghìn đồng/tháng/sinh viên )

 

Mức trần học phí đối với trung cấp nghề, CĐ nghề công lập quy định như sau:

 

TÊN MÃ NGHỀ

Năm 2013

Năm 2014

TCN

CĐN

TCN

CĐN

1. Báo chí và thông tin; pháp luật

240

260

250

280

2. Toán và thống kê

250

270

270

290

3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội

260

290

280

300

4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản

300

350

310

360

5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

330

360

350

380

6. Nghệ thuật

370

410

400

430

7. Sức khỏe

380

420

400

440

8. Thú y

410

440

430

470

9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến

420

460

440

480

10. An ninh, quốc phòng

450

490

480

520

11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật

480

530

510

560

12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường

490

540

520

570

13. Khoa học tự nhiên

500

550

530

580

14. Khác

520

570

550

600

15. Dịch vụ vận tải

570

630

600

670

 

Học phí học đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: được thu theo thỏa thuận với người học nghề.

Học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập chương trình đại trà: căn cứ vào trần học phí từng năm học, đặc điểm và yêu cầu phát triển của ngành đào tạo, hình thức đào tạo, hoàn cảnh của học sinh, sinh viên, Giám đốc các đại học, Hiệu trưởng và Thủ trưởng các trường, các cơ sở đào tạo thuộc Trung ương quản lý, quy định học phí cụ thể đối với từng loại đối tượng, từng trình độ đào tạo.

Học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học của các doanh nghiệp nhà nước: căn cứ vào chi phí đào tạo, các cơ sở giáo dục chủ động xây dựng mức học phí cho các nhóm ngành theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí đào tạo trình Bộ GD&ĐT, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho phép. Mức học phí phải công khai cho từng năm học và dự kiến cả khóa học để người học biết trước khi tuyển sinh.

Học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượt quá 150% mức học phí chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo.

Mức thu học phí của một tín chỉ được xác nhận căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo và số tín chỉ đó theo công thức: Học phí tín chỉ bằng Tổng học phí toàn khóa chia Tổng số tín chỉ toàn khóa.

 

Theo Lập Phương/GD&TĐ

.