Thí sinh phải là đảng viên hoặc đoàn viên

Thứ Ba, 20:36, 22/03/2011 [GMT+7]
.

 


Thí sinh phải là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc đoàn viên TNCS Hồ Chí Minh mới được đăng ký dự thi vào Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

Học viện Báo chí và Tuyên truyền tuyển sinh trong cả nước với 1.500 chỉ tiêu cho 12 ngành học. Ngoài điều kiện trên, Học viện cũng không tuyển những thí sinh bị dị dạng, nói ngọng, nói lắp, líu lưỡi. Điểm trúng tuyển sẽ xét theo chuyên ngành.

* Ngành nghiệp vụ Công an của Học viện Cảnh sát Nhân dân chỉ tuyển sinh từ Quảng Bình trở ra. Ngành ngôn ngữ Anh của Học viện tuyển sinh trong cả nước. Trong tổng số 910 chỉ tiêu, có 30 chỉ tiêu thí sinh được gửi đào tạo tại Học viện Kỹ thuật Quân sự, 30 gửi đào tạo tại Học viện Hậu cần (đối với thí sinh trúng tuyển khối A).

* Học viện Chính sách và Phát triển (trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư) chỉ tuyển những thí sinh thuộc các tỉnh phía Bắc (từ Quảng Bình trở ra).

* Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông tuyển sinh khối A và D1. Tuy nhiên, Học viện chỉ tổ chức thi khối A (ngày và môn thi theo quy định của Bộ GD và ĐT), khối D1 không tổ chức thi, mà lấy kết quả của những thí sinh dự thi khối D1 ở các trường đại học trong cả nước có nguyện vọng 1 vào học tại Học viện để xét tuyển.

Đối với hệ cao đẳng, Học viện cũng không tổ chức thi, mà xét tuyển theo kết quả của thí sinh đã dự thi đại học khối A, D1 theo đề thi chung của Bộ GD và ĐT, trên cơ sở hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh.

Sau đây là thông tin cụ thể của 4 học viện:

 Tên trường  Ký hiệu  Mã ngãnh  Khối thi  Chỉ tiêu
 1. HỌC VIỆN BÁO CHÍ - TUYÊN TRUYỀN  TGC      1.500
 Các ngành đào tạo đại học (4 năm)        
 - Xã hội học    521  C, D­1  
 - Triết học: Chuyên ngành        
 + Triết học Mác - Lênin    524  C, D­1  
 + Chủ nghĩa Xã hội khoa học    525  C  
 - Kinh tế: Chuyên ngành          
 + Kinh tế chính trị    526  C, D­1  
 + Quản lý kinh tế    527  C, D­1  
 - Lịch sử (Lịch sử Đảng)    528  C  
 - Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước    529  C  
 - Chính trị học: 7 chuyên ngành        
 + Quản lý văn hóa - tư tưởng    530  C  
 + Chính trị học    531  C  
+ Quản lý xã hội    532  C  
 +Tư tưởng Hồ Chí Minh    533  C  
 + Giáo dục chính trị    534  C  
 + Văn hóa học    535  C, D­1  
 + Chính sách công    536  C  
 - Xuất bản    601  C, D­1  
 - Báo chí: 6 chuyên ngành        
 + Báo in    602  C, D­1  
 + Báo ảnh    603  C, D­1  
 + Báo phát thanh    604  C, D­1  
 + Báo truyền hình    605  C, D­1  
 + Quay phim truyền hình    606  C, D­1  
 + Báo mạng điện tử    607  C, D­1  
 - Quan hệ quốc tế: 2 chuyên ngành        
 + Thông tin đối ngoại    608  C, D­1  
 + Quan hệ quốc tế    611  C, D­1  
 - Quan hệ công chúng    609  C, D­1  
 - Quảng cáo    610  C, D­1  
 - Ngôn ngữ Anh    751  D­1  
 2. HỌC VIỆN CẢNH SÁT NHÂN DÂN  CSH      910
 Các ngành đào tạo        
 - Nghiệp vụ Công an    503  A, C,  D­1  
 - Ngôn ngữ Anh    801  D­1  
 3. HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN  HCP      400
 Các ngành đào tạo đại học    411  A  
 - Kinh tế (CN Quy hoạch phát triển, Kế hoạch phát triển, Kinh tế đối ngoại)    511  A  
 - Quản lý nhà nước (CN Chính sách công)    421  A  
 - Tài chính - Ngân hàng (CN Tài chính công)        
 4. HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG        2.650
 CƠ SỞ PHÍA BẮC  BVH      1.850
 Các ngành đào tạo đại học  BVH      1.350
 - Kỹ thuật điện tử, truyền thông    101  A  
 - Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử    102  A  
 - Công nghệ thông tin    104  A  
 - Quản trị kinh doanh    401  A, D­1  
 - Kế toán    402   A, D­1  
 Các ngành đào tạo cao đẳng  BVH      500
 - Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông    C65  A  
 - Công nghệ thông tin    C66  A  
 - Quản trị kinh doanh    C67   A, D­1  
 CƠ SỞ PHÍA NAM  BVS      800
 Các ngành đào tạo đại học  BVS      650
 - Kỹ thuật điện tử, truyền thông    101  A  
 - Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử    102  A  
 - Công nghệ thông tin    104  A  
- Quản trị kinh doanh    401  A, D­1  
 - Kế toán    402   A, D­1  
 Các ngành đào tạo cao đẳng  BVS      150
 - Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông    C65  A  
 - Công nghệ thông tin    C66  A  
 - Quản trị kinh doanh    C67   A, D­1  

Theo QĐND

.